Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A (Trên 125 cm³): Quy Định Mới Thay Thế Hạng A2 Cũ
Tư vấn hồ sơ, luyện đề lý thuyết 25 câu (đạt 23/25) và thực hành xe côn tay trên 125 cm³ dành cho người điều khiển xe SH 150i/160i, Exciter 155, Winner X và mô tô phân khối lớn.

Giấy phép lái xe hạng A (theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được phép lái toàn bộ các loại xe quy định cho hạng A1. Kỳ sát hạch gồm lý thuyết 25 câu / 19 phút (đạt từ 23/25 câu, không sai câu điểm liệt) và thực hành sa hình trên mô tô có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ (đạt tối thiểu 80/100 điểm).
1. Thông tin giấy phép lái xe hạng A được lái xe gì?
Từ ngày 01/01/2025, những dòng xe phổ biến tại Việt Nam có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ như Honda SH 150i/160i, Air Blade 160, Vario 160, Winner X 150, Yamaha Exciter 150/155, NVX 155 cũng như các dòng mô tô phân khối lớn 300cc – 1000cc đều thuộc phạm vi điều chỉnh của giấy phép lái xe hạng A (nếu người lái chưa có bằng A1/A2 cấp trước 01/01/2025). Do đó, học bằng hạng A ngay từ đầu là lựa chọn tối ưu giúp người lái điều khiển mọi loại xe mô tô hai bánh không giới hạn phân khối.
Phạm vi phương tiện được phép điều khiển (Điều 57 Luật số 36/2024/QH15):
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
2. Điều kiện đăng ký & Đối tượng phù hợp
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.
Đạt tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe hạng A theo Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế.
Đối tượng phù hợp đăng ký khóa học:
- Người chuẩn bị mua hoặc sử dụng xe tay ga / xe côn tay trên 125 cm³ (SH 150/160, Vario 160, Exciter 155, Winner X...).
- Người đam mê mô tô phân khối lớn (Sportbike, Nakedbike, Cruiser, Adventure 300cc – 1000cc+).
- Học viên muốn thi một lần để lái được tất cả các dòng xe mô tô 2 bánh mà không bị giới hạn dung tích xi-lanh.
3. Chương trình đào tạo lý thuyết & thực hành
Lý thuyết sát hạch hạng A
- Quy định tốc độ, khoảng cách an toàn và kỹ thuật điều khiển xe mô tô phân khối lớn.
- Hệ thống biển báo hiệu đường bộ và xử lý tình huống sa hình.
- Ôn luyện 25 câu hỏi/đề, yêu cầu đạt từ 23/25 câu và không sai câu điểm liệt.
Thực hành điều khiển xe mô tô trên 125 cm³ (Côn tay)
- Kỹ năng phối hợp tay côn (ly hợp), ga và phanh chân sau để giữ xe ổn định ở tốc độ chậm.
- Thực hành 4 bài liên hoàn trong sân sát hạch có kích thước chuẩn dành cho hạng A.
4. Học phí đào tạo & Biểu mức lệ phí sát hạch Nhà nước
Nguyên tắc minh bạch GPLX365: Không niêm yết giá ảo. Dưới đây là bảng bóc tách rõ lệ phí sát hạch cố định theo quy định của Bộ Tài chính và các khoản phí đào tạo tại cơ sở:
| Khoản mục chi phí | Mức thu / Trạng thái | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Lệ phí sát hạch lý thuyết (Nhà nước quy định) | 60.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí sát hạch thực hành trong hình (Nhà nước quy định) | 70.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Nhà nước quy định) | 135.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Chi phí đào tạo & luyện tập xe mô tô hạng A tại sân | Chưa công bố (Liên hệ để nhận thông tin) | Tùy theo cơ sở đào tạo và thời lượng tập xe côn tay |
5. Hồ sơ đăng ký & Thời gian đào tạo
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Thông tư 35/2024/TT-BGTVT):
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp GPLX hạng A theo mẫu quy định.
- Bản sao Căn cước / CCCD hoặc Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy khám sức khỏe người lái xe hạng A tại cơ sở y tế đủ điều kiện.
- Ảnh màu nền xanh theo tiêu chuẩn hồ sơ sát hạch.
Thường từ 2 – 3 tuần kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo lịch hội đồng sát hạch.
6. Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
Áp dụng mức điểm chuẩn 23/25 câu dành cho hạng A theo quy định sát hạch mô tô.
Đi hình số 8, qua đường thẳng, đường có vạch cản và đường gồ ghề bằng xe mô tô sát hạch có gắn cảm biến.
7. Địa điểm đào tạo & Văn phòng tiếp nhận hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ tại VP Hà Nội: Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân, Hà Nội và Cơ sở đào tạo Hưng Yên: Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên. Hotline tư vấn: 0932 073 222.
Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc (Như Quỳnh), Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên (Quy mô 28.000 m²).
8. Câu hỏi thường gặp về Học bằng lái xe mô tô hạng A
Giải đáp trực tiếp căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Học bằng lái xe hạng A có cần phải có bằng A1 trước không?
Bằng A2 cũ có phải đổi sang bằng A mới không?
9. Chuyên mục trọng tâm & Tài liệu pháp lý liên quan
Bằng B1, B2 Hiện Nay Là Hạng Gì? Quy Định Phân Hạng Mới Theo Luật Số 36/2024/QH15
Phân tích chính xác việc hợp nhất bằng ô tô B1 và B2 cũ thành Hạng B, sự xuất hiện của Hạng C1 và ý nghĩa mới của Hạng B1 (xe mô tô 3 bánh) từ ngày 01/01/2025.
Quy định pháp lý GPLXBảng Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Mới Nhất Theo Điều 57 Luật Số 36/2024/QH15
Tra cứu đầy đủ phạm vi điều khiển, độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của các hạng GPLX A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
Hồ sơ & Thủ tụcQuy Định Khám Sức Khỏe Người Lái Xe Theo Thông Tư 36/2024/TT-BYT Mới Nhất
Phân chia 3 nhóm tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe (Nhóm 1: A1, B1; Nhóm 2: A, B; Nhóm 3: C1, C, D...) và lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy khám sức khỏe.
Học phí & Lệ phíBiểu Mức Thu Phí Sát Hạch & Lệ Phí Cấp GPLX Theo Thông Tư 37/2023/TT-BTC
Đối chiếu chính xác mức phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe đối với mô tô và ô tô.
Đăng ký nhận tư vấn: Học bằng lái xe mô tô hạng A
Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.