GPLX365
Hạng bằng: AĐang tiếp nhận tư vấn hồ sơCập nhật pháp lý: 2026-01-15

Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A (Trên 125 cm³): Quy Định Mới Thay Thế Hạng A2 Cũ

Tư vấn hồ sơ, luyện đề lý thuyết 25 câu (đạt 23/25) và thực hành xe côn tay trên 125 cm³ dành cho người điều khiển xe SH 150i/160i, Exciter 155, Winner X và mô tô phân khối lớn.

Lưu ý pháp lý hiện hành: Hạng A hiện hành (theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) thay thế cho hạng A2 theo cách gọi cũ, cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW và toàn bộ xe hạng A1.
Xe mô tô phân khối lớn Honda CB500F đào tạo và sát hạch bằng lái hạng A trên 125cc
Hạng A (> 125 cm³)
Độ tuổi đăng ký:Đủ 18 tuổi trở lên
Căn cứ pháp lý:Điểm b Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Tóm tắt nhanh theo quy định hiện hành

Giấy phép lái xe hạng A (theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được phép lái toàn bộ các loại xe quy định cho hạng A1. Kỳ sát hạch gồm lý thuyết 25 câu / 19 phút (đạt từ 23/25 câu, không sai câu điểm liệt) và thực hành sa hình trên mô tô có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ (đạt tối thiểu 80/100 điểm).

1. Thông tin giấy phép lái xe hạng A được lái xe gì?

Từ ngày 01/01/2025, những dòng xe phổ biến tại Việt Nam có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ như Honda SH 150i/160i, Air Blade 160, Vario 160, Winner X 150, Yamaha Exciter 150/155, NVX 155 cũng như các dòng mô tô phân khối lớn 300cc – 1000cc đều thuộc phạm vi điều chỉnh của giấy phép lái xe hạng A (nếu người lái chưa có bằng A1/A2 cấp trước 01/01/2025). Do đó, học bằng hạng A ngay từ đầu là lựa chọn tối ưu giúp người lái điều khiển mọi loại xe mô tô hai bánh không giới hạn phân khối.

Phạm vi phương tiện được phép điều khiển (Điều 57 Luật số 36/2024/QH15):

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

2. Điều kiện đăng ký & Đối tượng phù hợp

Điều kiện độ tuổi (Điều 59 Luật 36/2024/QH15)

Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.

Điều kiện sức khỏe (Thông tư 36/2024/TT-BYT)

Đạt tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe hạng A theo Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế.

Đối tượng phù hợp đăng ký khóa học:

  • Người chuẩn bị mua hoặc sử dụng xe tay ga / xe côn tay trên 125 cm³ (SH 150/160, Vario 160, Exciter 155, Winner X...).
  • Người đam mê mô tô phân khối lớn (Sportbike, Nakedbike, Cruiser, Adventure 300cc – 1000cc+).
  • Học viên muốn thi một lần để lái được tất cả các dòng xe mô tô 2 bánh mà không bị giới hạn dung tích xi-lanh.

3. Chương trình đào tạo lý thuyết & thực hành

Phần 1Bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết mô tô hạng A

Lý thuyết sát hạch hạng A

  • Quy định tốc độ, khoảng cách an toàn và kỹ thuật điều khiển xe mô tô phân khối lớn.
  • Hệ thống biển báo hiệu đường bộ và xử lý tình huống sa hình.
  • Ôn luyện 25 câu hỏi/đề, yêu cầu đạt từ 23/25 câu và không sai câu điểm liệt.
Phần 2Làm quen côn – ga – phanh sau và đi hình số 8

Thực hành điều khiển xe mô tô trên 125 cm³ (Côn tay)

  • Kỹ năng phối hợp tay côn (ly hợp), ga và phanh chân sau để giữ xe ổn định ở tốc độ chậm.
  • Thực hành 4 bài liên hoàn trong sân sát hạch có kích thước chuẩn dành cho hạng A.

4. Học phí đào tạo & Biểu mức lệ phí sát hạch Nhà nước

Trạng thái học phí đào tạo trọn gói tại cơ sở:Chưa công bố cố định (Liên hệ để nhận thông tin học phí theo khu vực)

Nguyên tắc minh bạch GPLX365: Không niêm yết giá ảo. Dưới đây là bảng bóc tách rõ lệ phí sát hạch cố định theo quy định của Bộ Tài chính và các khoản phí đào tạo tại cơ sở:

Khoản mục chi phíMức thu / Trạng tháiCăn cứ áp dụng
Lệ phí sát hạch lý thuyết (Nhà nước quy định)60.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí sát hạch thực hành trong hình (Nhà nước quy định)70.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Nhà nước quy định)135.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Chi phí đào tạo & luyện tập xe mô tô hạng A tại sânChưa công bố (Liên hệ để nhận thông tin)Tùy theo cơ sở đào tạo và thời lượng tập xe côn tay

5. Hồ sơ đăng ký & Thời gian đào tạo

Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Thông tư 35/2024/TT-BGTVT):

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp GPLX hạng A theo mẫu quy định.
  • Bản sao Căn cước / CCCD hoặc Hộ chiếu còn thời hạn.
  • Giấy khám sức khỏe người lái xe hạng A tại cơ sở y tế đủ điều kiện.
  • Ảnh màu nền xanh theo tiêu chuẩn hồ sơ sát hạch.
Thời gian đào tạo & dự kiến sát hạch:

Thường từ 2 – 3 tuần kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo lịch hội đồng sát hạch.

6. Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe

Bước 1: Sát hạch Lý thuyết trên máy tínhĐiểm đạt: Tối thiểu 23/25 câu và không sai câu điểm liệt
Yêu cầu: 25 câu hỏi / 19 phút

Áp dụng mức điểm chuẩn 23/25 câu dành cho hạng A theo quy định sát hạch mô tô.

Bước 2: Sát hạch Thực hành trong hình trên xe mô tô hạng AĐiểm đạt: Đạt từ 80/100 điểm trở lên
Yêu cầu: Thực hiện 4 bài thi liên hoàn bằng xe mô tô > 125 cm³

Đi hình số 8, qua đường thẳng, đường có vạch cản và đường gồ ghề bằng xe mô tô sát hạch có gắn cảm biến.

7. Địa điểm đào tạo & Văn phòng tiếp nhận hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ tại VP Hà Nội: Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân, Hà Nội và Cơ sở đào tạo Hưng Yên: Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên. Hotline tư vấn: 0932 073 222.

1. Văn phòng tiếp nhận hồ sơ tại Hà Nội:

Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

2. Cơ sở đào tạo tại Hưng Yên (Trường Châu Hưng):

Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc (Như Quỳnh), Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên (Quy mô 28.000 m²).

8. Câu hỏi thường gặp về Học bằng lái xe mô tô hạng A

Giải đáp trực tiếp căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.

Học bằng lái xe hạng A có cần phải có bằng A1 trước không?
Không bắt buộc. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có thể đăng ký học và thi trực tiếp giấy phép lái xe hạng A mà không cần phải có bằng A1 trước đó. Khi có bằng hạng A, bạn đương nhiên được phép lái cả các xe thuộc hạng A1.
Bằng A2 cũ có phải đổi sang bằng A mới không?
Theo Điều 89 Luật số 36/2024/QH15, giấy phép lái xe hạng A2 được cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng (không thời hạn). Khi người dân có nhu cầu cấp đổi thì sẽ được đổi sang giấy phép lái xe hạng A mới.

9. Chuyên mục trọng tâm & Tài liệu pháp lý liên quan

Tư vấn tuyển sinh trực tuyến

Đăng ký nhận tư vấn: Học bằng lái xe mô tô hạng A

Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.

Bảo mật thông tin • Không thu thập giấy tờ tùy thân trên form công khai
Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A (Trên 125cc – Thay A2 Cũ) | GPLX365