Hệ Thống Ôn Thi Lý Thuyết Giấy Phép Lái Xe Chuẩn Luật Số 36/2024/QH15
Tổng hợp kiến thức trọng tâm, bảng phân loại câu hỏi điểm liệt, quy tắc tốc độ, khoảng cách an toàn và nguyên tắc giải sa hình cho các hạng A1, A, B, C1, C.

Chương trình ôn thi lý thuyết giấy phép lái xe hiện hành được xây dựng dựa trên Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT. Để ôn tập hiệu quả, học viên cần nắm vững 5 chuyên đề: (1) Nhóm câu hỏi tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (câu điểm liệt); (2) Quy tắc giao thông, tốc độ và khoảng cách an toàn; (3) Nghiệp vụ vận tải và kỹ thuật lái xe; (4) Hệ thống biển báo hiệu đường bộ; và (5) Giải các thế sa hình.
1. Bảng cấu trúc đề thi lý thuyết chuẩn theo từng hạng GPLX
Theo quy định tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, mỗi hạng giấy phép lái xe có số lượng câu hỏi, thời gian làm bài và mức điểm đạt khác nhau:
| Hạng GPLX | Số câu trong đề | Thời gian làm bài | Điểm đạt tối thiểu | Điều kiện câu điểm liệt |
|---|---|---|---|---|
| Hạng A1 (Mô tô đến 125 cm³) | 25 câu | 19 phút | 21 / 25 câu | Không sai câu điểm liệt |
| Hạng A (Mô tô > 125 cm³) | 25 câu | 19 phút | 23 / 25 câu | Không sai câu điểm liệt |
| Hạng B1 (Mô tô 3 bánh) | 25 câu | 19 phút | 23 / 25 câu | Không sai câu điểm liệt |
| Hạng B (Ô tô đến 08 chỗ / tải đến 3,5 tấn) | 30 câu | 20 phút | 27 / 30 câu | Không sai câu điểm liệt |
| Hạng C1 (Ô tô tải > 3,5 đến 7,5 tấn) | 35 câu | 22 phút | 32 / 35 câu | Không sai câu điểm liệt |
| Hạng C (Ô tô tải > 7,5 tấn) | 40 câu | 24 phút | 36 / 40 câu | Không sai câu điểm liệt |
2. Tóm tắt quy định tốc độ tối đa trong và ngoài khu đông dân cư
Một trong những phần câu hỏi người học hay nhầm nhất là tốc độ tối đa của xe cơ giới trên đường bộ (không có biển hạn chế tốc độ riêng):
- Trong khu đông dân cư: Đường đôi hoặc đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên tối đa 60 km/h; Đường hai chiều hoặc đường một chiều có 01 làn xe cơ giới tối đa 50 km/h.
- Ngoài khu đông dân cư (trừ đường cao tốc): Đối với xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có tải trọng đến 3,5 tấn là 90 km/h (trên đường đôi / đường 1 chiều >= 2 làn) và 80 km/h (trên đường 2 chiều / đường 1 chiều 1 làn).
Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật chính thức
Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Quy định về phân hạng giấy phép lái xe mới (A1, A, B1, B, C1, C...), độ tuổi của người lái xe, quy tắc giao thông đường bộ và quy định chuyển tiếp đối với GPLX cấp trước ngày 01/01/2025.
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải — Quy định chi tiết về hồ sơ học lái xe, chương trình đào tạo lý thuyết và thực hành, cấu trúc các phần sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình và trên đường giao thông.
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế — Quy định phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe theo từng hạng GPLX và quy trình cấp giấy khám sức khỏe người lái xe.
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính — Quy định biểu mức thu lệ phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe tại hội đồng sát hạch.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu điểm liệt trong đề thi lý thuyết GPLX là gì?
Chuyên mục & Khóa học liên quan
Hệ thống 3 chuyên mục đào tạo & sát hạch chủ lực GPLX365
Đăng ký nhận tư vấn hồ sơ & khóa học
Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.