GPLX365
XE_MAY•Cập nhật nội dung: 2026-01-15•Biên soạn: Ban Biên Tập Pháp Lý GPLX365•Kiểm duyệt: Hội đồng Kiểm duyệt Nội dung GPLX365

Học Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 & Hạng A Theo Quy Định Mới

Tổng hợp điều kiện, phân biệt hạng A1 (đến 125 cm³ / 11 kW) và hạng A (trên 125 cm³ / 11 kW), hồ sơ đăng ký, lệ phí sát hạch và hướng dẫn thi thực hành vòng số 8.

Thực hành lái xe mô tô hai bánh trên sân tập sa hình thực tế

Các khóa học trong chuyên mục

Xe máy phổ thông Honda Wave 125cc dùng trong đào tạo và sát hạch bằng lái hạng A1
Hạng A1 (≤ 125 cm³)
Hạng A1Đủ 18 tuổi

Học bằng lái xe máy hạng A1

Chương trình hướng dẫn hồ sơ, ôn luyện lý thuyết 25 câu và thực hành vòng số 8 dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc xe máy điện đến 11 kW.

Xe mô tô phân khối lớn Honda CB500F đào tạo và sát hạch bằng lái hạng A trên 125cc
Hạng A (> 125 cm³)
Hạng AĐủ 18 tuổi

Học bằng lái xe mô tô hạng A

Tư vấn hồ sơ, luyện đề lý thuyết 25 câu (đạt 23/25) và thực hành xe côn tay trên 125 cm³ dành cho người điều khiển xe SH 150i/160i, Exciter 155, Winner X và mô tô phân khối lớn.

Câu trả lời trực tiếp (Tóm tắt chuẩn pháp lý)

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025), giấy phép lái xe mô tô hai bánh được chia thành 2 hạng: Hạng A1 dành cho xe có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW; và Hạng A (thay thế hạng A2 cũ) dành cho xe có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW (đồng thời được lái xe hạng A1). Cả hai hạng đều yêu cầu công dân từ đủ 18 tuổi trở lên và giấy phép lái xe có giá trị không thời hạn.

So sánh bằng lái xe máy hạng A1 và hạng A theo Luật số 36/2024/QH15

Điểm thay đổi quan trọng nhất từ ngày 01/01/2025 là ngưỡng phân chia dung tích xi-lanh của hạng A1 giảm từ dưới 175 cm³ xuống đến 125 cm³.

Trước khi đăng ký hồ sơ học bằng lái xe máy, học viên cần kiểm tra thông số dung tích xi-lanh (cm³) hoặc công suất động cơ điện (kW) trên giấy đăng ký xe dự kiến sử dụng để chọn đúng hạng bằng.

Bảng đối chiếu GPLX hạng A1 và hạng A hiện hành
Tiêu chíHạng A1 (Mô tô đến 125 cm³)Hạng A (Mô tô trên 125 cm³)
Loại phương tiện được phép láiXe mô tô 2 bánh đến 125 cm³ hoặc công suất điện đến 11 kWXe mô tô 2 bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW và toàn bộ xe hạng A1
Các dòng xe phổ biếnWave Alpha, Vision, Lead 125, Air Blade 125, Grande, Janus...SH 150i/160i, Vario 160, Air Blade 160, Exciter 150/155, Winner X, PKL 300cc–1000cc+
Độ tuổi tối thiểuĐủ 18 tuổi trở lênĐủ 18 tuổi trở lên
Cấu trúc thi Lý thuyết25 câu / 19 phút – Đạt 21/25 (không sai câu điểm liệt)25 câu / 19 phút – Đạt 23/25 (không sai câu điểm liệt)
Miễn thi Lý thuyết khi có bằng Ô tôĐược miễn lý thuyết nếu có GPLX ô tô còn hạnTheo quy định sát hạch hiện hành
Thời hạn giấy phép lái xeKhông thời hạnKhông thời hạn

Quy trình 4 bước từ nộp hồ sơ đến khi nhận bằng lái xe máy

Quy trình tuyển sinh và sát hạch bằng lái xe máy được chuẩn hóa nhằm giúp học viên chủ động sắp xếp thời gian ôn tập lý thuyết và làm quen sân cảm biến.

  • Bước 1 – Chọn hạng bằng & Khám sức khỏe: Xác định học hạng A1 hay hạng A, thực hiện khám sức khỏe người lái xe tại cơ sở y tế đủ điều kiện.
  • Bước 2 – Nộp hồ sơ đăng ký khóa thi: Hoàn thiện đơn đề nghị sát hạch, bản sao Căn cước/CCCD và chụp ảnh chân dung nền xanh.
  • Bước 3 – Ôn luyện lý thuyết & Tập xe cảm biến: Luyện bộ đề trên hệ thống Thi thử GPLX365 và tập thực hành vòng số 8.
  • Bước 4 – Dự kỳ sát hạch & Nhận GPLX: Tham dự sát hạch lý thuyết trên máy tính và thực hành trên sân cảm biến; nhận GPLX bản cứng và cập nhật trên VNeID sau khi đạt.

Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật chính thức

Luật số 36/2024/QH15: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024Hiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Quy định về phân hạng giấy phép lái xe mới (A1, A, B1, B, C1, C...), độ tuổi của người lái xe, quy tắc giao thông đường bộ và quy định chuyển tiếp đối với GPLX cấp trước ngày 01/01/2025.

Thông tư 35/2024/TT-BGTVT: Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xeHiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải — Quy định chi tiết về hồ sơ học lái xe, chương trình đào tạo lý thuyết và thực hành, cấu trúc các phần sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình và trên đường giao thông.

Thông tư 36/2024/TT-BYT: Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe đối với người lái xeHiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Bộ Y tế — Quy định phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe theo từng hạng GPLX và quy trình cấp giấy khám sức khỏe người lái xe.

Thông tư 37/2023/TT-BTC: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiệnHiệu lực: 01/08/2023

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính — Quy định biểu mức thu lệ phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe tại hội đồng sát hạch.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Bằng lái xe máy A1 cấp trước ngày 01/01/2025 có còn chạy được xe 150cc không?
Có. Theo khoản 2 Điều 89 Luật số 36/2024/QH15 (Quy định chuyển tiếp), giấy phép lái xe hạng A1 đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực (01/01/2025) vẫn tiếp tục được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³.
Nên đăng ký thi bằng A1 hay thi thẳng bằng A?
Nếu bạn chỉ đi các dòng xe số hoặc tay ga 110cc – 125cc và muốn đi thi bằng xe số nhỏ gọn thì chọn hạng A1. Nếu bạn dự định đi các dòng xe 150cc – 160cc (SH 150/160, Exciter 155, Winner X) hoặc mô tô phân khối lớn và biết điều khiển xe côn tay thì nên đăng ký thẳng hạng A.

Chuyên mục & Khóa học liên quan

Hệ thống 3 chuyên mục đào tạo & sát hạch chủ lực GPLX365

Tư vấn tuyển sinh trực tuyến

Đăng ký nhận tư vấn hồ sơ & khóa học

Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.

Bảo mật thông tin • Không thu thập giấy tờ tùy thân trên form công khai
Học Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 & Hạng A: Điều Kiện, Hồ Sơ & Lịch Thi | GPLX365