GPLX365
Quy định pháp lý GPLX•Cập nhật nội dung: 2026-01-15•Biên soạn: Ban Biên Tập Pháp Lý GPLX365•Kiểm duyệt: Hội đồng Kiểm duyệt Nội dung GPLX365

Tổng Hợp 15 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Luật Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Tra cứu đầy đủ phạm vi điều khiển, độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của các hạng GPLX A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

Hệ thống biển báo và phương tiện trên đường Vành đai 3 Hà Nội
Câu trả lời trực tiếp (Tóm tắt chuẩn pháp lý)

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, hệ thống giấy phép lái xe tại Việt Nam bao gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Trong đó, nhóm học mới trực tiếp phổ biến nhất đối với người từ đủ 18 tuổi là A1, A, B1, B, C1 và đối với người từ đủ 21 tuổi là hạng C.

Bảng tổng hợp 6 hạng GPLX được đăng ký học mới trực tiếp

Theo quy định hiện hành, người học lần đầu (chưa có GPLX hoặc không thuộc diện nâng hạng) có thể đăng ký học trực tiếp 6 hạng dưới đây khi đủ điều kiện độ tuổi và sức khỏe:

6 hạng GPLX học mới trực tiếp phổ biến theo Điều 57 & Điều 59 Luật 36/2024/QH15
Hạng bằngLoại phương tiện được điều khiểnĐộ tuổiThời hạn bằng
Hạng A1Xe mô tô 2 bánh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kWĐủ 18 tuổiKhông thời hạn
Hạng AXe mô tô 2 bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW và các xe hạng A1Đủ 18 tuổiKhông thời hạn
Hạng B1Xe mô tô ba bánh (Sidecar / 3 bánh) và các xe hạng A1Đủ 18 tuổiKhông thời hạn
Hạng BÔ tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái); xe tải khối lượng toàn bộ thiết kế đến 3.500 kgĐủ 18 tuổi10 năm từ ngày cấp
Hạng C1Xe tải khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg và các xe hạng BĐủ 18 tuổi10 năm từ ngày cấp
Hạng CXe tải khối lượng toàn bộ thiết kế trên 7.500 kg và các xe hạng B, C1Đủ 21 tuổi05 năm từ ngày cấp

Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật chính thức

Luật số 36/2024/QH15: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024Hiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Quy định về phân hạng giấy phép lái xe mới (A1, A, B1, B, C1, C...), độ tuổi của người lái xe, quy tắc giao thông đường bộ và quy định chuyển tiếp đối với GPLX cấp trước ngày 01/01/2025.

Thông tư 35/2024/TT-BGTVT: Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xeHiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải — Quy định chi tiết về hồ sơ học lái xe, chương trình đào tạo lý thuyết và thực hành, cấu trúc các phần sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình và trên đường giao thông.

Thông tư 36/2024/TT-BYT: Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe đối với người lái xeHiệu lực: 01/01/2025

Cơ quan ban hành: Bộ Y tế — Quy định phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe theo từng hạng GPLX và quy trình cấp giấy khám sức khỏe người lái xe.

Thông tư 37/2023/TT-BTC: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiệnHiệu lực: 01/08/2023

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính — Quy định biểu mức thu lệ phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe tại hội đồng sát hạch.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Các hạng xe khách D1, D2, D có được đăng ký học mới trực tiếp từ đầu không?
Không. Các hạng D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc/sơ mi rơ moóc (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) phải thực hiện thông qua hình thức đào tạo nâng hạng từ các hạng B, C1, C tương ứng khi đủ tuổi và đủ thời gian hành nghề, số km lái xe an toàn.

Chuyên mục & Khóa học liên quan

Hệ thống 3 chuyên mục đào tạo & sát hạch chủ lực GPLX365

Tư vấn tuyển sinh trực tuyến

Đăng ký nhận tư vấn hồ sơ & khóa học

Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.

Bảo mật thông tin • Không thu thập giấy tờ tùy thân trên form công khai
Bảng Phân Hạng GPLX Mới Nhất Theo Luật Số 36/2024/QH15 | GPLX365